Miễn thị thực 5 năm theo quy định mới 2015

10:04:35 13/04/2015

Nội dung trong bài:

  • Đối tượng được làm thẻ miễn visa 5 năm
  • Thủ tục làm thẻ miễn visa 5 năm
  • Gia hạn visa 3 tháng sau khi có giấy miễn visa 5 năm

 

  1. Đối tượng được cấp thẻ miễn visa 5 năm:
  • Vợ  hoặc chồng đã có đăng ký giấy kết hôn với người Việt Nam.
  • Con có giấy khai sinh chứng minh quan hệ mẹ con hoặc bố con với người Việt Nam.
  • Việt kiều có giấy tờ chứng minh là gốc Việt.

Điều kiện được cấp giấy miễn visa 5 năm:

  • Không vi phạm luật pháp Việt Nam.
  • Giấy tờ ngôn ngữ nước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật sang ngôn ngữ Việt Nam.
  • Visa người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam phải do vợ, chồng, bố mẹ bảo lãnh và làm để có ký hiệu visa thăm thân.
  • Visa chỉ được miễn khi nhập cảnh Việt Nam và được ở lại Vietnam tối đa 3 tháng, nếu muốn ở lại lâu hơn bắt buộc phải gia hạn visa.
  • Nếu làm việc tại Vietnam, người nước ngoài phải làm GPLĐ và có thể làm thẻ tmạ trú 02 năm.
  • Hành khách có thể làm thẻ miễn visa 5 năm tại đại sứ quán Việt nam ở nước ngoài hoặc tại các phòng quản lý xuất nhập cảnh tại các tỉnh.

 

  1. Thủ tục cấp thẻ miễn visa 5 năm:
  • Chứng minh thư, sổ hộ khẩu người Vietnam sao y công chứng.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng, cha con, mẹ con. Nếu là nước ngoài cấp phải được hợpt hức hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng.
  • Hộ chiếu người cần làm thẻ miễn visa 5 năm và visa phải còn hạn.
  • Bản photo đăng ký tạm trú với công an địa phương.
  • Xác nhận công an địa phương theo mẫu NA5
  • Hình ảnh hồ sơ.
  • Thời gian cấp  7 ngày làm việc.
  • Chi phí làm phụ thuộc vào từng tỉnh thành, và visa của người cần làm.

 

  1. Gia hạn visa 3 tháng sau khi có giấy miễn visa 5 năm

Hiện tại chính phủ Vietnam cấp giấy miễn visa 5 năm này chỉ áp dụng đối với nhập cảnh, nhưng thời gian ở lại chỉ được 3 tháng, muốn ở lại lâu hơn phải gia hạn visa.

Hành khách có thể gia hạn visa ở đâu?

Hành khách có thể tự đi gia hạn visa tại phòng quản lý xuất nhập cảnh tại địa phương. Thủ tục gia hạn như sau:

  • Hộ chiếu gốc với visa còn hạn.
  • Xác nhận của công an địa phương theo mãu NA5
  • Bản photo đăng ký tạm trú.
  • Thời gian gia hạn 5-7 ngày làm việc.

Một số trường hợp khách tự đi gia hạn sẽ nhân viên xuất nhập cảnh từ chối gia hạn bị như sau:

  • Ở lại Việt Nam trên 06 tháng nên từ chối gia hạn. Và yêu cầu khách xuất cảnh.
  • Giấy tờ hồ sơ nộp để gia hạn visa không đủ.
  • Người bảo lãnh có vấn đề.
  • Người cần gia hạn visa không đảm bảo.

Khi gặp những khó khăn đó, hành khách nên liên hệ với chúng tôi để được giúp đỡ. Chúng tôi xử lý hết các trường hợp khó cần gia hạn.

Mỗi lần gia hạn, chúng tôi chỉ gia hạn về đóng mộc như hình ảnh sau, còn có thêm dán tem visa là cấp mới visa tại Vietnam.

gai han visa vietnam cho người taiwan, korea

Mẫu NA5 như sau:

 

 

Mẫu (Form) NA5
Ban hành kèm theo thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05 tháng 01 năm 2015

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ (1)

APPLICATION FORM FOR VISA ISSUANCE, STAY EXTENSION

Dùng cho người nước ngoài đang tạm trú ở Việt Nam

For temporary residence foreigners in Viet Nam

I- Ngưi đề nghị The applicant:

1- Họ tên (chữ in hoa)/Full name (in Capital letters):...........................................................                    

2- Giới tính:

Nam o

Nữ o

3- Sinh ngày …. tháng …. năm…………………

Sex

Male

Female

Date of birth (Day, Month, Year)

4- Quốc tịch gốc/Nationality at birth:..........................

5- Quốc tịch hiện nay/Current nationality: ..................

6- Nghề nghiệp, chức vụ/Occupation,position:.....................................................................        

7- Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số/Passport or International Travel Document number:…………………… Loại/Type(2):………………………..              

Cơ quan cấp/Issuing authority::…………………………………. có giá trị đến ngày/Expiry date (Day, Month, Year) :………../…./…………….                                         

8- Nhập cảnh Việt Nam ngày/Date of the latest entry into VietNam (Day, Month, Year): ……../…../…………. qua cửa khẩu/via entry port:……………………

Mục đích nhập cảnh/Purpose of entry:.................................................................................

9- Được phép tạm trú đến ngày/Permitted to remain until (Day, Month, Year):…../……/……..

- Địa chỉ tạm trú tại Việt Nam/Temporary residential address in Viet Nam:.............................

.......................................................................................................................................

Điện thoại liên hệ,Email/Contact telephone number,Email:....................................................        

II- Cơ quan/tổ chức hoặc thân nhân ở Việt Nam mời, bảo lãnh:

Hosting organisation/family relative in Viet Nam

1 - Tên cơ quan, tổ chức/Name of hosting organisation:........................................................

Địa chỉ/Address ................................................................................................................

Điện thoại liên hệ/Email Contact telephone number/Email ....................................................

2- Thân nhân bảo lãnh (Họ tên)/Hosting family relative (full name): ......................................

.......................................................................................................................................

Sinh ngày/Date of birth…. Tháng/Month…. Năm/Year …….

Giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu/thẻ thường trú/thẻ tạm trú số: ……………………

Identity Card/Passport/Permanent/ Temporary Resident Card Number

Cấp ngày/Issuing date: …………………cơ quan cấp/Issuing authority: ..................................          

Quan hệ với người đề nghị/Relationship to the applicant(3): .................................................

Địa chỉ thường trú/tạm trú tại Việt Nam: ............................................................................

Permanent/temporary residential address in Viet Nam

Điện thoại liên hệ/Email: ..................................................................................................

Contact telephone number/Email

III- Nội dung đề nghị Requests:

1- Cấp thị thực:        một lần o   nhiều lần o      có giá trị đến ngày: …/ …/…….

To issue a visa       Singie           Multiple          Valid to (Day, Month, Year)

2- Gia hạn tạm trú đến ngày: ……../….. /………….

To extend the duration of stay until (Day, Month, Year)

3- Lý do Reason(s) …………………………………………………………………………………….

IV- Những điều cần trình bày thêm Additional statements: ...............................................

.......................................................................................................................................

 

 

Làm tại:……ngày…..tháng….năm ….
Done at        date (Day, Month, Year)

 

Xác nhận (4) Certified by
(Ký, ghi rõ họ tên chức vụ, đóng dấu)
Signature, full name, title and stamp

Người bảo lãnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
The sponsor’s signature and full name

Người đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên)
The applicant’s signature and full name

 

       

 

Ghi chú Notes:

(1) Mỗi người khai 1 bản, kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và 01 ảnh mới chụp cỡ 4x6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu, nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Submit in person one completed application form enclosed with passport or International Travel Document and One recently taken photo in 4x6cm size, with white background, front view, bare head without sunglasses at the Immigration Office.

(2) Ghi rõ loại hộ chiếu phổ thông, công vụ, ngoại giao hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

Specify type of passport whether it is Ordinary, Official or Diplomatic; or specify name of the International Travel Document.

(3) Kèm theo giấy tờ chứng minh quan hệ.

Enclose supporting documents to prove the family relationship

(4) Trường hợp do cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh, hoặc người nước ngoài có thẻ tạm trú mời, bảo lãnh thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức xác nhận.

Be cerified by the head of the organization if the sponsor is an organisation or a foreigner with Temporary Resident Card.

Trường hợp công dân Việt Nam, người nước ngoài có thẻ thường trú mời, bảo lãnh, thì Trưởng Công an phường, xã xác nhận các nội dung tại điểm 2 Mục II.

Be cerified by the Chief of the local Ward/Commune Public Security where the sponsor is residing permanently if the sponsor is a Vietnamese citizen or a foreigner with Permanent Resident Card.

 

Đánh giá:

 

                   

0/5 (0 bình chọn)

Loading...
Ý kiến của bạn
*
*
*
  Captcha refresh
*
 

 

Đang xử lý...